Nội Thất Gia Khánh — Phân tích vốn lưu động Người lập: Vũ Quang Minh | Ngày: 22/05/2026 Nguồn: F4 (chi phí cố định 15.44 tỷ), F9 (CTV HH 1.5 tỷ), F7 (DA căn hộ)
| Tháng âm | T4 | T5 | T6 | T7 | T8 | T9 | T10 | T11 | T12 | T1 | T2 | T3 | Tổng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| DT mục tiêu | 3,860 | 4,685 | 4,410 | 4,468 | 6,394 | 8,870 | 10,963 | 10,963 | 10,137 | 3,693 | 4,243 | 5,344 | 78,030 |
| Tỷ trọng % | 55% | 70% | 65% | 60% | 95% | 140% | 175% | 175% | 160% | 55% | 65% | 85% | 1200% |
DT bình quân 1200% = 78,030 tr → gốc 1% = 780.3 tr ≈ 80 tỷ / 1,200% × 100%
| Kênh | % DT | Cơ chế thu | Cash thực tế |
|---|---|---|---|
| Bán lẻ showroom | 71% | 50% cọc ngay + 50% giao (T+7-14) | ~50% tháng T + 50% tháng T-1 |
| Alosofa custom | 9% | 50% cọc + 50% giao (T+30) | ~50% tháng T + 50% tháng T-1 |
| Dự án căn hộ | 15% | 30% cọc + 50% giữa + 20% bàn giao (T+60-90) | ~30% T + 40% T-1 + 30% T-2 |
| Gọi điện bán hàng (Telesale) KH cũ | 5% | 100% khi giao | ~tháng T+7 ≈ T |
Quy đổi đơn giản (conservative):
T4 là tháng đầu năm âm BN, dùng DT T3 Ất Tỵ = 5,344 tr làm tháng T-1 của T4. Tháng trước T4 (T3 ÂT) ước ~5,000 tr cho tính toán.
Chi phí cố định/tháng: 1,287 tr (15.44 tỷ ÷ 12)
Phân tách theo timing thanh toán:
| Khoản mục | /tháng (tr) | Timing | Cash OUT tháng T |
|---|---|---|---|
| Thuê mặt bằng (3 cơ sở) | 590 | Đầu tháng T | T+0 |
| Lương 4 KD showroom | 55 | Cuối tháng dương sau âm | T+30 |
| Lương xưởng Alosofa (8 người) | 109 | T+30 | T+30 |
| Lương MKT + back-office | 107 | T+30 | T+30 |
| Lương đội dự án (Minh Anh + Doan) | 34 | T+30 | T+30 |
| Điện nước + vận hành | 120 | T+30 | T+30 |
| BHXH DN | 16 | Quý sau | T+90 |
| MKT 70% (Google Ads, FB prepay) | 70% × MKT(T) | Đầu tháng T | T+0 |
| MKT 30% (SEO agency) | 30% × MKT(T) | Cuối tháng | T+30 |
| CTV HH (1.5 tỷ/năm ÷ tỷ trọng) | biến phí | Ngày 06-10 tháng sau | T+10 ≈ T+1 |
| COGS vật liệu Alosofa (60% DT Alosofa) | biến phí | T+30 | T+30 |
COGS đơn giản hoá: 60% DT nhưng cash out delayed T+30 (nhà cung cấp trả sau).
Đơn vị: triệu VND. Số âm = chi ra nhiều hơn thu vào.
Cash IN(T) = 50% × DT(T) + 50% × DT(T-1)
| Tháng | DT(T) | DT(T-1) | Cash IN |
|---|---|---|---|
| T4 | 3,860 | ~5,000* | 4,430 |
| T5 | 4,685 | 3,860 | 4,273 |
| T6 | 4,410 | 4,685 | 4,548 |
| T7 | 4,468 | 4,410 | 4,439 |
| T8 | 6,394 | 4,468 | 5,431 |
| T9 | 8,870 | 6,394 | 7,632 |
| T10 | 10,963 | 8,870 | 9,917 |
| T11 | 10,963 | 10,963 | 10,963 |
| T12 | 10,137 | 10,963 | 10,550 |
| T1 | 3,693 | 10,137 | 6,915 |
| T2 | 4,243 | 3,693 | 3,968 |
| T3 | 5,344 | 4,243 | 4,794 |
T4: DT tháng T-1 (T3 ÂT) ước 5,000 tr — tháng cuối năm cũ (tỷ trọng 85% × 5,882 = ~5,000 tr, gần với T3 BN 5,344). Dùng 5,000 tr là conservative.
Công thức:
Cash OUT(T) = Mặt bằng(T) + Lương(T-1) + CTV_HH(T-1) + MKT_70%(T) + MKT_30%(T-1) + COGS_vật_liệu(T-1) + BHXH(quý)
Lương tháng T-1 (fixed: 305 tr/tháng):
CTV HH ước tính theo tỷ trọng:
COGS vật liệu (chủ yếu Alosofa + hàng nhập khẩu NK):
Lưu ý: Đây là ước lượng COGS cash-out delay chính cho Alosofa. NK thường trả trước khi nhận hàng → đã tính trong COGS 60% DT trung bình, nhưng timing phức tạp. Đơn giản hoá dùng 220 tr/tháng ổn định.
MKT theo tháng (tỷ trọng DT):
| Tháng | MKT(T) | 70% trả đầu | 30% trả sau (T-1 → OUT tháng T) |
|---|---|---|---|
| T4 | 174 | 122 | 52* |
| T5 | 222 | 155 | 52 (30%×174) |
| T6 | 206 | 144 | 67 (30%×222) |
| T7 | 190 | 133 | 62 (30%×206) |
| T8 | 301 | 211 | 57 (30%×190) |
| T9 | 443 | 310 | 90 (30%×301) |
| T10 | 554 | 388 | 133 (30%×443) |
| T11 | 554 | 388 | 166 (30%×554) |
| T12 | 507 | 355 | 166 (30%×554) |
| T1 | 174 | 122 | 152 (30%×507) |
| T2 | 206 | 144 | 52 (30%×174) |
| T3 | 269 | 188 | 62 (30%×206) |
*T4: 30% post-pay của T3 ÂT ≈ 52 tr (30% × ~174 tr ước tháng trước)
BHXH quý:
| Tháng | Cash IN | Mặt bằng | Lương (T-1) | CTV HH (T-1) | MKT OUT | COGS VL (T-1) | BHXH | Total OUT | NET | Cumulative |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| T4 | 4,430 | 590 | 305 | 93* | 122+52 | 220 | 48 | 1,430 | +3,000 | +3,000 |
| T5 | 4,273 | 590 | 305 | 74 | 155+52 | 220 | - | 1,396 | +2,877 | +5,877 |
| T6 | 4,548 | 590 | 305 | 85 | 144+67 | 220 | - | 1,411 | +3,137 | +9,014 |
| T7 | 4,439 | 590 | 305 | 79 | 133+62 | 220 | 48 | 1,437 | +3,002 | +12,016 |
| T8 | 5,431 | 590 | 305 | 86 | 211+57 | 220 | - | 1,469 | +3,962 | +15,978 |
| T9 | 7,632 | 590 | 305 | 123 | 310+90 | 220 | - | 1,638 | +5,994 | +21,972 |
| T10 | 9,917 | 590 | 305 | 171 | 388+133 | 220 | 48 | 1,855 | +8,062 | +30,034 |
| T11 | 10,963 | 590 | 305 | 211 | 388+166 | 220 | - | 1,880 | +9,083 | +39,117 |
| T12 | 10,550 | 590 | 305 | 211 | 355+166 | 220 | - | 1,847 | +8,703 | +47,820 |
| T1 | 6,915 | 590 | 305 | 195 | 122+152 | 220 | 48 | 1,632 | +5,283 | +53,103 |
| T2 | 3,968 | 590 | 305 | 71 | 144+52 | 220 | - | 1,382 | +2,586 | +55,689 |
| T3 | 4,794 | 590 | 305 | 81 | 188+62 | 220 | - | 1,446 | +3,348 | +59,037 |
*CTV HH T4: trả cho đơn tháng T3 ÂT → ước 74 tr (tương đương tháng T5). Dùng 93 tr (DT T3 BN 5,344 × 1,500/78,030 ≈ 103 × 90% do tháng đầu chưa full CTV). Làm tròn 93 tr.
Lưu ý cột Total OUT: Đây là chi phí vận hành trực tiếp. CHƯA tính:
Phân tích trên tập trung vào vốn lưu động vận hành (chi phí cố định + biến phí ngoài COGS). Để đánh giá ngân quỹ thực, cần thêm:
COGS cash cycle:
Mức vốn lưu động COGS cần "lót tay":
Từ bảng 2.3: Không tháng nào có NET âm — Cash IN (50% cọc ngay) luôn vượt Cash OUT vận hành.
Tuy nhiên, 3 vùng cần chú ý:
| Vùng | Tháng | Lý do |
|---|---|---|
| Bước vào năm | T4-T5 | DT thấp + cần COGS ứng trước cho kho hàng mùa cao điểm T8-T10 |
| Cổ chai T1 | T1 | DT T12 cao → nhiều đơn giao tháng 1, nhưng DT T1 thấp (3,693) |
| T2-T3 | T2-T3 | Sau Tết, DT thấp nhất mùa, nhưng chi phí cố định giữ nguyên |
Net thấp nhất: T2 = +2,586 tr — tháng an toàn nhất bị thu hẹp nhất.
| Tháng | DT gốc | DT 90% | Δ Cash IN | Δ Cash OUT (CTV, MKT) | Δ Net |
|---|---|---|---|---|---|
| T10 | 10,963 | 9,867 | -493 (trong T10) | -111 (CTV+MKT giảm) | -382 |
| T11 | 10,963 | 9,867 | -547 (T10→T11 50%) | -100 | -447 |
| T12 | 10,137 | 10,137 | -493 (50% DT T11 giảm) | 0 | -493 |
Tác động: Net T10-T12 giảm ~1,322 tr so với kế hoạch. Cumulative vẫn dương (khoảng +46,000 tr thay vì +47,820 tr). Không gây khủng hoảng cashflow.
Rủi ro DA thực sự là vốn lưu động ứng trước thi công (F7: cần 800 tr, có 470 tr → thiếu 330 tr).
| Khoản cần sẵn | Mức (tr) | Lý do |
|---|---|---|
| Chi phí vận hành T4 (mặt bằng + MKT 70% + CTV tháng trước) | 760 | Thanh toán trước thu tiền |
| COGS ứng trước kho hàng NK + Alosofa NVL | 700 | 18% × DT T4-T5 TB |
| Buffer DA căn hộ (F7 gap) | 330 | Thiếu vốn thi công (xem F7) |
| Dự phòng rủi ro (10%) | 180 | |
| Tổng Phase 1 | ~1,970 tr (~2 tỷ) |
| Khoản | Mức (tr) | Lý do |
|---|---|---|
| COGS ứng trước kho hàng NK tháng T8 (18% × 6,394) | 1,151 | Đặt hàng T7, thanh toán T7-T8 |
| COGS T9 (18% × 8,870) | 1,597 | Nhập kho trước T9 |
| Buffer thợ xưởng vượt mức (P2) | 200 | Thưởng vượt mức 80-100 bộ |
| Tổng Phase 2 (incremental) | ~1,000 tr | Hầu hết đã được Cash IN T6-T7 bù đắp |
Đến T8 BN, cumulative đã đạt +15,978 tr → tự tài trợ được.
Mức độ: Cao | Thời điểm: T7-T8 BN (T8-T9/2026 dương)
GK cần nhập kho hàng NK + mua NVL Alosofa TRƯỚC khi KH đặt cọc:
Khuyến nghị: Lập kế hoạch nhập kho tháng T7-T8, ring-fence 3,000 tr từ Cash IN T5-T6 riêng cho COGS nhập kho mùa cao điểm.
Mức độ: Trung bình | Thời điểm: T5-T10 BN
DA căn hộ cần 800 tr vốn lưu động, hiện chỉ có 470 tr → thiếu 330 tr (xem F7). Nếu có 5+ đơn thi công đồng thời trễ thanh toán → có thể thiếu thêm.
Khuyến nghị: Trích 330 tr từ cash dư T4-T5 để bổ sung vốn lưu động DA.
Mức độ: Trung bình | Thời điểm: T1-T2 BN (T2-T3/2027)
Mức độ: Gián tiếp | Thời điểm: T4-T7 BN
Chỉ còn Minh + Thép + 1 người mới (nếu tuyển được). Nếu không tuyển kịp T6-T7 BN, kế hoạch nội dung (content) + TikTok không thực hiện → DT thực tế có thể thấp hơn forecast T8-T10. Mỗi tháng thiếu ~500-1,000 tr DT → ảnh hưởng cashflow T9-T11.
Dựa trên mô hình cash flow vận hành: không tháng nào cumulative âm trong kịch bản base case.
Net tháng thấp nhất: T2 = +2,586 tr (vẫn rất dương).
| Phase | Thời điểm | Cần chuẩn bị | Nguồn |
|---|---|---|---|
| Khởi động | T4-T5 BN (T5-T6/2026) | ~2,000 tr | Vốn tự có + dư năm cũ |
| DA căn hộ | T5-T6 BN | +330 tr | Trích Cash IN T4-T5 |
| Kho mùa cao điểm | T7-T8 BN (T8-T9/2026) | ~3,000 tr ring-fence | Cash IN T5-T7 tự tài trợ |
| Thưởng Tết | T12 BN (T1/2027) | ~400 tr | Cash IN T12 dư dả |
= 2,000 tr (~2 tỷ) để cover:
Không phải thiếu tiền mặt, mà là thiếu KỶ LUẬT tài chính — nếu không ring-fence 3,000 tr cho nhập kho T7-T8 BN, đến lúc cần hàng giao KH thì không có hàng → mất đơn, mất doanh thu cao điểm T9-T10 là tháng quan trọng nhất năm (175% tỷ trọng).
Người lập: Vũ Quang Minh — GĐPT GK | 22/05/2026 Dựa trên: F4 (chi phí cố định 15.44 tỷ), F9 (CTV HH 1.5 tỷ), F7 (DA căn hộ vốn lưu động)